Trang chủ Bản tin Liên kết Cấu trúc site Liên hệ
 
Chào mừng bạn đến với website Đại biểu nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh
 
Giới thiệu
Đoàn Đại Biểu Quốc Hội
Hội đồng nhân dân TP
Đoàn Đại Biểu Quốc Hội
Chương trình hoạt động
Giám sát thi hành luật
Kiến nghị của cử tri – trả lời của các cơ quan hữu quan
Xây dựng pháp luật
Giám sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo
Thông tin về các kỳ họp Quốc hội
Bầu cử đại biểu Quốc hội khoá XII
Hội Đồng Nhân Dân
Hoạt động giám sát, khảo sát
Kiến nghị của cử tri và trả lời của các cơ quan hữu quan
Giám sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo
Thông tin các kỳ họp Hội đồng nhân dân
Bầu cử Hội đồng nhân dân các cấp
Diến đàn tham vấn ý kiến nhân dân về hoạt động của Hội đồng nhân dân
NGHIÊN CỨU - TRAO ĐỔI
HỘP THƯ GÓP Ý

Số lượt truy cập
1077965
 
Trang chủ Giới thiệu Hội đồng nhân dân TP Quy chế hoạt động của Hội...
  Quy chế

NGHỊ QUYẾT
CỦA UỶ BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI SỐ 753/2005/NQ-UBTVQH11
NGÀY 02 THÁNG 4 NĂM 2005 BAN HÀNH QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN 

UỶ BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Căn cứ vào Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội khóa X, kỳ họp thứ 10;

Căn cứ vào Luật tổ chức Quốc hội, Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân;

Theo đề nghị của Ban soạn thảo Quy chế hoạt động của Hội đồng nhân dân và ý kiến của các thành viên Uỷ ban thường vụ Quốc hội;

QUYẾT NGHỊ:

1. Ban hành Quy chế hoạt động của Hội đồng nhân dân.

2. Quy chế này thay thế Quy chế hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp đã được Uỷ ban thường vụ Quốc hội ban hành ngày 25 tháng 6 năm 1996.

3. Uỷ ban thường vụ Quốc hội, Chính phủ bảo đảm thực hiện Quy chế này.

______________________


QUY CHẾ

HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 753/2005/NQ-UBTVQH11
ngày 02 tháng 4 năm 2005 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội khoá XI)

 

CHƯƠNG I
ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

 

Điều 1

Đại biểu Hội đồng nhân dân là người đại diện cho ý chí, nguyện vọng của nhân dân địa phương, gương mẫu chấp hành pháp luật, chính sách của Nhà nước, tuyên truyền, vận động nhân dân thực hiện pháp luật, chính sách và tham gia vào việc quản lý nhà nước.

Đại biểu Hội đồng nhân dân có nhiệm vụ chấp hành nội quy kỳ họp, tham dự đầy đủ kỳ họp, phiên họp của Hội đồng nhân dân, cuộc thảo luận ở Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân, cuộc họp Ban của Hội đồng nhân dân mà đại biểu là thành viên, tham gia các hoạt động khác của Hội đồng nhân dân. 

 

Điều 2

1. Khi nhận được thông báo về thời gian, dự kiến chương trình và tài liệu kỳ họp, đại biểu Hội đồng nhân dân phải nghiên cứu tài liệu, tiếp xúc cử tri, tham gia các hoạt động của Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân chuẩn bị cho kỳ họp Hội đồng nhân dân.

2. Trong kỳ họp Hội đồng nhân dân, đại biểu Hội đồng nhân dân có những nhiệm vụ sau đây:

a) Tham gia thảo luận và quyết định chương trình kỳ họp;

b) Thảo luận tại phiên họp toàn thể và thảo luận ở Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân về các vấn đề thuộc nội dung, chương trình kỳ họp;

c) Biểu quyết thông qua những vấn đề thuộc nội dung, chương trình kỳ họp.

 

Điều 3

Đại biểu Hội đồng nhân dân có thể xin thôi làm nhiệm vụ đại biểu vì lý do sức khoẻ hoặc vì lý do khác.

Đại biểu Hội đồng nhân dân không còn xứng đáng với sự tín nhiệm của nhân dân thì tuỳ mức độ phạm sai lầm mà bị Hội đồng nhân dân hoặc cử tri bãi nhiệm.

 

Điều 4

Các đại biểu Hội đồng nhân dân được bầu ở một hoặc nhiều đơn vị bầu cử hợp thành Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân. Số lượng, danh sách thành viên, Tổ trưởng và Phó Tổ trưởng của Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân do Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định.

Tổ trưởng điều hành công việc của Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân, Phó Tổ trưởng giúp Tổ trưởng thực hiện những việc được phân công.

Khi đại biểu Hội đồng nhân dân chuyển công tác hoặc nơi cư trú đến địa phương khác trong cùng đơn vị hành chính cấp đại biểu được bầu, đại biểu đó có thể chuyển sinh hoạt Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân nơi mình đang sinh hoạt đến Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân nơi mình công tác hoặc cư trú. Đại biểu Hội đồng nhân dân gửi đơn chuyển sinh hoạt Tổ tới Thường trực Hội đồng nhân dân. Thường trực Hội đồng nhân dân quyết định việc chuyển sinh hoạt Tổ của đại biểu và thông báo tới Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân nơi đại biểu chuyển đi và nơi đại biểu chuyển đến sinh hoạt.

 

Điều 5

Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân họp ít nhất mỗi quý một lần để bàn kế hoạch công tác, phân công đại biểu tiếp dân, tổ chức nghiên cứu pháp luật, chính sách của Nhà nước. Thành viên Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân có trách nhiệm tham dự đầy đủ các cuộc họp của Tổ đại biểu, trong trường hợp không thể tham dự được thì phải báo cáo với Tổ trưởng Tổ đại biểu.

Trước kỳ họp Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu họp để nghiên cứu tài liệu, chuẩn bị đóng góp ý kiến cho kỳ họp; tổ chức cho đại biểu tiếp xúc cử tri, thu thập ý kiến và nguyện vọng của cử tri.

 Sau kỳ họp Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu tổ chức để các đại biểu tiếp xúc, báo cáo với cử tri về kết quả kỳ họp.

Cuộc họp Tổ đại biểu phải được ghi thành biên bản và gửi đến Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp.

 

CHƯƠNG II
KỲ HỌP HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

 

Điều 6

Hội đồng nhân dân các cấp họp thường lệ mỗi năm hai kỳ; trường hợp không thể triệu tập kỳ họp thường lệ thì Thường trực Hội đồng nhân dân báo cáo để Thường trực Hội đồng nhân dân cấp trên trực tiếp xem xét, quyết định; đối với Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh) thì báo cáo Uỷ ban thường vụ Quốc hội.

Hội đồng nhân dân có thể tổ chức kỳ họp chuyên đề hoặc kỳ họp bất thường.

 

Điều 7

Kỳ họp thứ nhất của Hội đồng nhân dân khoá mới được tiến hành chậm nhất là ba mươi ngày, kể từ ngày bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân; ở miền núi, nơi nào đi lại khó khăn thì kỳ họp thứ nhất của Hội đồng nhân dân tỉnh được tiến hành chậm nhất là bốn mươi lăm ngày, kể từ ngày bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân; đối với địa phương có bầu lại, bầu thêm đại biểu Hội đồng nhân dân hoặc lùi ngày bầu cử thì thời hạn ba mươi ngày hoặc bốn mươi lăm ngày được tính từ ngày bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp đó kết thúc.

 

Điều 8

Thường trực Hội đồng nhân dân quyết định triệu tập và gửi dự kiến chương trình kỳ họp thường lệ của Hội đồng nhân dân chậm nhất là hai mươi ngày, kỳ họp chuyên đề hoặc kỳ họp bất thường chậm nhất là mười ngày trước ngày khai mạc kỳ họp.

Chậm nhất là mười lăm ngày trước ngày khai mạc kỳ họp Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, mười ngày đối với Hội đồng nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện) và Hội đồng nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã), dự thảo nghị quyết, báo cáo, đề án trình Hội đồng nhân dân tại kỳ họp phải được gửi tới Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân.

Chậm nhất là bảy ngày trước ngày khai mạc kỳ họp Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân chuyển bản tổng hợp ý kiến, kiến nghị của cử tri đến Uỷ ban nhân dân, các cơ quan nhà nước hữu quan để nghiên cứu trả lời, giải trình những vấn đề bức xúc trước Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.

Chậm nhất là năm ngày trước ngày khai mạc kỳ họp Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân gửi đến đại biểu Hội đồng nhân dân dự thảo nghị quyết, báo cáo, đề án trình Hội đồng nhân dân, báo cáo thẩm tra của các Ban của Hội đồng nhân dân và các tài liệu cần thiết khác.

Chậm nhất là năm ngày trước ngày khai mạc kỳ họp Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân thông báo ngày họp, nơi họp và dự kiến chương trình kỳ họp trên các phương tiện thông tin, báo chí ở địa phương để nhân dân biết.

 

Điều 9

Thường trực Hội đồng nhân dân có trách nhiệm gửi giấy mời và những văn bản cần thiết có liên quan đến kỳ họp Hội đồng nhân dân tới Thường trực Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân cấp trên trực tiếp, đối với cấp tỉnh thì gửi tới Uỷ ban thường vụ Quốc hội và Chính phủ; gửi giấy mời tới đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân cấp trên được bầu ở địa phương, Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, người đứng đầu các đoàn thể nhân dân cùng cấp và đại diện cử tri.

Chánh án Tòa án nhân dân, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân, thành viên Uỷ ban nhân dân và Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân cùng cấp không phải là đại biểu Hội đồng nhân dân được mời dự các kỳ họp Hội đồng nhân dân có trách nhiệm tham dự các phiên họp toàn thể của Hội đồng nhân dân và phát biểu ý kiến về những vấn đề có liên quan đến lĩnh vực mà mình phụ trách theo yêu cầu của Hội đồng nhân dân hoặc theo đề nghị của mình khi được Chủ tọa phiên họp đồng ý.

Các cơ quan thông tin, báo chí ở địa phương được mời dự phiên họp công khai của Hội đồng nhân dân; phiên họp khai mạc, chất vấn và trả lời chất vấn, bế mạc có thể được phát thanh, truyền hình trực tiếp.

 

Điều 10

Chương trình kỳ họp Hội đồng nhân dân do Hội đồng nhân dân thông qua trước khi khai mạc kỳ họp theo đề nghị của Thường trực Hội đồng nhân dân; nếu là kỳ họp thứ nhất của Hội đồng nhân dân khóa mới thì theo đề nghị của người triệu tập kỳ họp.

 

Điều 11

1. Đại biểu Hội đồng nhân dân phát biểu ý kiến tại phiên họp toàn thể Hội đồng nhân dân theo trình tự sau đây:

a) Đại biểu Hội đồng nhân dân đăng ký phát biểu; Chủ tọa phiên họp mời từng đại biểu phát biểu;

b) Đại biểu Hội đồng nhân dân phát biểu tập trung vào vấn đề đang thảo luận, không phát biểu quá hai lần về cùng một vấn đề; thời gian phát biểu không quá mười phút. Trong trường hợp Hội đồng nhân dân cần thảo luận thêm thì thời gian và số lần phát biểu do Chủ tọa phiên họp quyết định;

c) Trong trường hợp đại biểu Hội đồng nhân dân đã đăng ký mà chưa được phát biểu hoặc đã phát biểu nhưng chưa hết ý kiến do thời gian phát biểu đã hết thì ghi lại ý kiến của mình và gửi Thư ký kỳ họp để tổng hợp.

2. Đại biểu Hội đồng nhân dân biểu quyết tại phiên họp Hội đồng nhân dân theo trình tự sau đây:

a) Chủ tọa phiên họp nêu rõ nội dung cần biểu quyết trước khi biểu quyết. Đại biểu Hội đồng nhân dân có quyền biểu quyết tán thành hoặc không tán thành;

b) Trong trường hợp cần biểu quyết lại một vấn đề đã được Hội đồng nhân dân biểu quyết thông qua thì Chủ tọa phiên họp tự mình hoặc theo đề nghị của đại biểu Hội đồng nhân dân, cơ quan, tổ chức trình dự thảo nghị quyết, báo cáo, đề án trình Hội đồng nhân dân xem xét, quyết định việc biểu quyết lại.

 

Điều 12

1. Tại phiên họp đầu tiên của kỳ họp thứ nhất của mỗi khoá Hội đồng nhân dân, Hội đồng nhân dân cử Thư ký lâm thời kỳ họp theo sự giới thiệu của Chủ tọa kỳ họp. Thư ký lâm thời hết nhiệm vụ khi Hội đồng nhân dân bầu được Thư ký kỳ họp.

2. Tại phiên họp đầu tiên của kỳ họp thứ nhất của mỗi khoá Hội đồng nhân dân, việc thẩm tra tư cách đại biểu Hội đồng nhân dân được tiến hành như sau:

a) Sau khi nghe Chủ tịch Hội đồng bầu cử báo cáo kết quả bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân, Hội đồng nhân dân bầu Ban thẩm tra tư cách đại biểu Hội đồng nhân dân không quá năm người, gồm Trưởng ban, một Phó Trưởng ban và các thành viên khác trong số những người trúng cử đại biểu Hội đồng nhân dân theo sự giới thiệu của Chủ tọa kỳ họp;

b) Căn cứ biên bản kết quả bầu cử và các tài liệu khác có liên quan đến cuộc bầu cử, Ban thẩm tra tư cách đại biểu tiến hành thẩm tra tư cách đại biểu của những người trúng cử và báo cáo kết quả để Hội đồng nhân dân quyết định;

c) Hội đồng nhân dân thảo luận và thông qua nghị quyết xác nhận tư cách đại biểu Hội đồng nhân dân hoặc tuyên bố việc bầu đại biểu nào đó là không có giá trị;

d) Ban thẩm tra tư cách đại biểu hết nhiệm vụ khi việc thẩm tra tư cách đại biểu đã hoàn thành.

Trong nhiệm kỳ, nếu có bầu cử bổ sung đại biểu Hội đồng nhân dân thì việc thẩm tra tư cách đại biểu của người trúng cử được tiến hành tại kỳ họp gần nhất sau khi bầu cử bổ sung. Việc thẩm tra tư cách đại biểu được bầu bổ sung thực hiện theo quy định tại khoản này.

3. Tại kỳ họp thứ nhất của mỗi khoá, Hội đồng nhân dân bầu các chức vụ theo quy định sau đây:

a) Chủ tịch Hội đồng nhân dân trong số các đại biểu Hội đồng nhân dân theo sự giới thiệu của Chủ tọa kỳ họp;

b) Phó Chủ tịch, Uỷ viên thường trực Hội đồng nhân dân, Trưởng ban, Phó Trưởng ban và các thành viên khác của các Ban của Hội đồng nhân dân trong số các đại biểu Hội đồng nhân dân theo sự giới thiệu của Chủ tịch Hội đồng nhân dân.

Việc thành lập Ban dân tộc, số lượng thành viên và Phó Trưởng ban của từng Ban của Hội đồng nhân dân do Hội đồng nhân dân quyết định theo đề nghị của Chủ tịch Hội đồng nhân dân;

c) Chủ tịch Uỷ ban nhân dân trong số các đại biểu Hội đồng nhân dân theo sự giới thiệu của Chủ tịch Hội đồng nhân dân;

d) Phó Chủ tịch và các thành viên khác của Uỷ ban nhân dân theo sự giới thiệu của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân;

đ) Thư ký kỳ họp của mỗi khoá Hội đồng nhân dân theo sự giới thiệu của Chủ tọa kỳ họp;

e) Hội thẩm nhân dân của Toà án nhân dân cùng cấp theo sự giới thiệu của Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp.

4. Đại biểu Hội đồng nhân dân có quyền giới thiệu và ứng cử vào các chức vụ quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 3 Điều này.

5. Hội đồng nhân dân thảo luận, thông qua danh sách để bầu các chức vụ quy định tại khoản 3 Điều này. Việc bầu cử các chức vụ được tiến hành bằng cách bỏ phiếu kín theo danh sách đề cử chức vụ từng người.

 

Điều 13

1. Hội đồng nhân dân bầu Ban kiểm phiếu không quá năm người, gồm Trưởng ban, Thư ký và các thành viên là đại biểu Hội đồng nhân dân theo sự giới thiệu của Chủ tọa kỳ họp. Trong trường hợp thành viên của Ban kiểm phiếu là người được giới thiệu hoặc tự ứng cử để bầu vào chức vụ quy định tại khoản 3 Điều 12 hoặc là người bị Hội đồng nhân dân bỏ phiếu tín nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm thì Hội đồng nhân dân bầu thành viên khác thay thế.

2. Ban kiểm phiếu có nhiệm vụ xác định kết quả bầu cử các chức vụ quy định tại khoản 3 Điều 12 và kết quả việc bỏ phiếu tín nhiệm, bãi nhiệm, miễn nhiệm. Trưởng ban kiểm phiếu thay mặt Ban kiểm phiếu báo cáo Hội đồng nhân dân kết quả bỏ phiếu tại kỳ họp.

3. Ban kiểm phiếu xác định kết quả bầu cử theo nguyên tắc sau đây:

a) Người được quá nửa số phiếu bầu so với tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân và được nhiều phiếu hơn thì trúng cử;

b) Trong trường hợp cùng một chức vụ mà nhiều người được số phiếu ngang nhau và đạt quá nửa số phiếu so với tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân thì Hội đồng nhân dân bầu lại chức vụ này trong số những người được số phiếu ngang nhau. Trong số những người được bầu lại, người được số phiếu nhiều hơn là người trúng cử; nếu bầu lại mà nhiều người vẫn được số phiếu ngang nhau thì người nhiều tuổi hơn là người trúng cử.

4. Ban kiểm phiếu hết nhiệm vụ sau khi cuộc bỏ phiếu đã hoàn thành.

 

Điều 14

Thư ký kỳ họp của mỗi khoá Hội đồng nhân dân có những nhiệm vụ sau đây:

1. Lập danh sách đại biểu Hội đồng nhân dân có mặt, vắng mặt trong các phiên họp và trong kỳ họp;

2. Ghi biên bản phiên họp, kỳ họp;

3. Tổng hợp đầy đủ, trung thực, chính xác ý kiến phát biểu của đại biểu tại cuộc họp Tổ đại biểu và phiên họp toàn thể;

4. Giúp Chủ tọa kỳ họp trong việc điều khiển thảo luận và biểu quyết;

5. Giúp Thường trực Hội đồng nhân dân phối hợp với các Ban của Hội đồng nhân dân, các cơ quan hữu quan chỉnh lý dự thảo nghị quyết và các văn bản khác để trình Hội đồng nhân dân;

6. Giúp Chủ tọa kỳ họp cung cấp thông tin, tài liệu tuyên truyền về kỳ họp.

 

Điều 15

Tại kỳ họp thường lệ, Hội đồng nhân dân quyết định kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; quyết định dự toán và phân bổ ngân sách, phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương; quyết định các chủ trương, biện pháp để triển khai thực hiện ngân sách địa phương; điều chỉnh dự toán ngân sách địa phương; quyết định những vấn đề khác thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của mình; nghe Thường trực Hội đồng nhân dân báo cáo tổng hợp ý kiến, kiến nghị của cử tri, thông báo kết quả thực hiện chương trình và kế hoạch giám sát; nghe Uỷ ban nhân dân cùng cấp báo cáo kết quả giải quyết ý kiến, kiến nghị của cử tri; nghe Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp thông báo công tác tham gia xây dựng chính quyền và những ý kiến, kiến nghị; xem xét báo cáo hoạt động của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân và báo cáo công tác của Toà án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; xem xét việc trả lời chất vấn. Khi cần thiết, Hội đồng nhân dân xem xét báo cáo của cơ quan nhà nước hữu quan, ra nghị quyết về những vấn đề Hội đồng nhân dân xem xét.

Kỳ họp cuối nhiệm kỳ được tiến hành chậm nhất là ba mươi ngày trước ngày bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân khoá mới. Tại kỳ họp này, ngoài những nội dung của kỳ họp thường lệ, Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân, Tòa án nhân dân và Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp báo cáo kiểm điểm nhiệm kỳ hoạt động của mình.

 

Điều 16

Hội đồng nhân dân xem xét, thông qua dự thảo nghị quyết, báo cáo, đề án theo trình tự sau đây:

1. Đại diện cơ quan, tổ chức trình dự thảo nghị quyết, báo cáo, đề án thuyết trình trước Hội đồng nhân dân;

2. Trưởng ban của Hội đồng nhân dân được giao thẩm tra dự thảo nghị quyết, báo cáo, đề án trình bày báo cáo thẩm tra; ở cấp xã thì đại diện Thường trực Hội đồng nhân dân trình bày ý kiến của Thường trực Hội đồng nhân dân;

3. Hội đồng nhân dân thảo luận. Trước khi thảo luận, Hội đồng nhân dân có thể tổ chức thảo luận ở Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân;

4. Trong quá trình thảo luận tại phiên họp toàn thể, Chủ tọa có thể nêu những vấn đề còn có ý kiến khác nhau để Hội đồng nhân dân xem xét, quyết định. Khi cần thiết, Hội đồng nhân dân yêu cầu cơ quan hữu quan báo cáo giải trình về những vấn đề mà đại biểu Hội đồng nhân dân quan tâm.

Cơ quan, tổ chức trình dự thảo nghị quyết, báo cáo, đề án báo cáo về việc tiếp thu, chỉnh lý theo ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân. Chủ tọa hoặc đại biểu Hội đồng nhân dân có thể đề nghị kết thúc việc thảo luận, khi vấn đề được nêu ra để lấy biểu quyết thì việc thảo luận kết thúc;

5. Hội đồng nhân dân biểu quyết thông qua dự thảo nghị quyết, báo cáo, đề án bằng cách biểu quyết từng vấn đề, sau đó biểu quyết toàn bộ hoặc nghe đọc toàn văn rồi biểu quyết toàn bộ một lần hoặc biểu quyết những vấn đề còn có ý kiến khác nhau rồi biểu quyết toàn bộ.

 

Điều 17

Nghị quyết của Hội đồng nhân dân do Chủ tịch Hội đồng nhân dân ký chứng thực.

Biên bản kỳ họp Hội đồng nhân dân do Chủ tịch Hội đồng nhân dân và Thư ký kỳ họp ký tên. Biên bản phiên họp Hội đồng nhân dân do Chủ toạ phiên họp và Thư ký kỳ họp ký tên. Biên bản cuộc họp Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân do Tổ trưởng và Thư ký của Tổ ký tên.

Chậm nhất là mười ngày, kể từ ngày bế mạc kỳ họp, nghị quyết, báo cáo, đề án, biên bản của kỳ họp Hội đồng nhân dân phải được Thường trực Hội đồng nhân dân gửi lên Thường trực Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân cấp trên trực tiếp; đối với cấp tỉnh thì phải được gửi lên Uỷ ban thường vụ Quốc hội và Chính phủ.

Nghị quyết của Hội đồng nhân dân phải được gửi đến các cơ quan liên quan để thực hiện. Nghị quyết của Hội đồng nhân dân được đăng công báo, đưa tin trên các phương tiện thông tin đại chúng, niêm yết và lưu trữ theo quy định của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân.

 

CHƯƠNG III
THƯỜNG TRỰC HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

 

Điều 18

1. Thường trực Hội đồng nhân dân hoạt động thường xuyên, theo nguyên tắc tập trung dân chủ, tổ chức các hoạt động của Hội đồng nhân dân, chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Hội đồng nhân dân cùng cấp. Thường trực Hội đồng nhân dân ban hành văn bản cá biệt để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình.

2. Các thành viên Thường trực Hội đồng nhân dân chịu trách nhiệm tập thể về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Thường trực Hội đồng nhân dân trước Hội đồng nhân dân; chịu trách nhiệm cá nhân trước Thường trực Hội đồng nhân dân về nhiệm vụ, quyền hạn được Thường trực Hội đồng nhân dân phân công.

3. Chủ tịch Hội đồng nhân dân chỉ đạo hoạt động của Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp, thay mặt Thường trực Hội đồng nhân dân giữ mối liên hệ với Uỷ ban nhân dân, các cơ quan nhà nước, Ban thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức thành viên của Mặt trận cùng cấp, các tổ chức xã hội khác và công dân.

Phó Chủ tịch, Uỷ viên thường trực Hội đồng nhân dân giúp Chủ tịch Hội đồng nhân dân làm nhiệm vụ theo sự phân công của Chủ tịch. Khi Chủ tịch vắng mặt thì Phó Chủ tịch thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch; khi Chủ tịch và Phó Chủ tịch vắng mặt thì Uỷ viên thường trực thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch và Phó Chủ tịch.

4. Khi khuyết Chủ tịch Hội đồng nhân dân thì Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân thực hiện nhiệm vụ của Chủ tịch Hội đồng nhân dân cho đến khi Hội đồng nhân dân bầu được Chủ tịch Hội đồng nhân dân mới. Khi khuyết cả Chủ tịch và Phó Chủ tịch thì Uỷ viên Thường trực thực hiện nhiệm vụ của Chủ tịch, Phó Chủ tịch cho đến khi Hội đồng nhân dân bầu được Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân mới.

5. Chủ tịch Hội đồng nhân dân có thể làm việc kiêm nhiệm, Phó Chủ tịch và Uỷ viên thường trực Hội đồng nhân dân làm việc chuyên trách.

 

Điều 19

Trong việc chuẩn bị, triệu tập kỳ họp Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân có những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

1. Chủ trì, phối hợp với Uỷ ban nhân dân chuẩn bị dự kiến chương trình, nội dung kỳ họp, dự thảo nghị quyết, báo cáo, đề án trình Hội đồng nhân dân trên cơ sở nghị quyết của Hội đồng nhân dân, đề nghị của Chánh án Tòa án nhân dân, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp, Ban của Hội đồng nhân dân, đại biểu Hội đồng nhân dân.

Chậm nhất là bốn mươi ngày trước ngày tiến hành kỳ họp thường lệ, Thường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện chủ trì họp với Uỷ ban nhân dân, các Trưởng ban, Phó Trưởng ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp để dự kiến nội dung kỳ họp, những vấn đề khác có liên quan đến kỳ họp và giao cho các cơ quan hữu quan chuẩn bị.

Chậm nhất là ba mươi ngày trước ngày tiến hành kỳ họp thường lệ, Thường trực Hội đồng nhân dân cấp xã chủ trì họp với Uỷ ban nhân dân cùng cấp để dự kiến nội dung kỳ họp, những vấn đề khác có liên quan đến kỳ họp và giao cho các cơ quan hữu quan chuẩn bị.

Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp được mời dự cuộc họp này;

2. Quyết định triệu tập kỳ họp Hội đồng nhân dân, công bố dự kiến chương trình, nội dung kỳ họp;

3. Chủ trì, phối hợp với Ban thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp tổng hợp ý kiến, kiến nghị của cử tri ở địa phương để báo cáo tại kỳ họp;

4. Tổng hợp ý kiến chất vấn của đại biểu Hội đồng nhân dân và trả lời chất vấn giữa hai kỳ họp;

5. Bảo đảm việc chuẩn bị các dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân;

6. Đôn đốc các cơ quan, tổ chức hữu quan gửi tài liệu kỳ họp đúng thời hạn do pháp luật quy định.

 

Điều 20

Khi chủ tọa kỳ họp Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân có những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

1. Điều khiển phiên họp theo chương trình đã được Hội đồng nhân dân thông qua; đề nghị Hội đồng nhân dân điều chỉnh chương trình khi cần thiết;

2. Dự kiến các vấn đề đưa ra thảo luận tại phiên họp của Hội đồng nhân dân hoặc cuộc họp Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân;

3. Bảo đảm thảo luận dân chủ, tạo điều kiện để các đại biểu đóng góp ý kiến; dành thời gian thỏa đáng cho việc chất vấn và trả lời chất vấn tại kỳ họp;

4. Chỉ đạo việc tổng hợp ý kiến thảo luận của đại biểu tại phiên họp Hội đồng nhân dân và tại cuộc họp Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân;

5. Chỉ đạo việc tiếp thu ý kiến của đại biểu và chỉnh lý dự thảo nghị quyết, đề án;

6. Điều hành để Hội đồng nhân dân biểu quyết thông qua nghị quyết, báo cáo, đề án.

 

Điều 21

Trong việc đôn đốc, kiểm tra và giám sát Uỷ ban nhân dân cùng cấp, các cơ quan khác của Nhà nước ở địa phương thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân có những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

1. Yêu cầu Uỷ ban nhân dân cùng cấp và các cơ quan khác của Nhà nước ở địa phương báo cáo trực tiếp hoặc bằng văn bản về tình hình thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân, thi hành các biện pháp cần thiết để bảo đảm thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân;

2. Tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân;

3. Khi phát hiện có sai phạm trong việc thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến đời sống của nhân dân địa phương thì Thường trực Hội đồng nhân dân có quyền yêu cầu Uỷ ban nhân dân hoặc cơ quan nhà nước hữu quan ở địa phương áp dụng các biện pháp để chấm dứt hành vi vi phạm, xem xét, xử lý và báo cáo kết quả với Thường trực Hội đồng nhân dân. 

Trong trường hợp cần thiết, Thường trực Hội đồng nhân dân có thể trình ra kỳ họp gần nhất của Hội đồng nhân dân hoặc triệu tập kỳ họp bất thường để Hội đồng nhân dân xem xét, quyết định;

4. Phối hợp với Uỷ ban nhân dân giải quyết những vấn đề phát sinh khi thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân trong thời gian giữa hai kỳ họp Hội đồng nhân dân; xem xét, quyết định điều chỉnh, bổ sung những biện pháp nhằm bảo đảm thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân theo đề nghị của Uỷ ban nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân và báo cáo Hội đồng nhân dân tại kỳ họp gần nhất.

 

Điều 22

Trong việc điều hoà, phối hợp hoạt động các Ban của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân có những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

1. Phân công Ban thẩm tra dự thảo nghị quyết, báo cáo, đề án trình Hội đồng nhân dân;

2. Phân công Ban tham gia hoạt động đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân và một số công việc khác;

3. Phân công Ban thực hiện một số nội dung thuộc chương trình giám sát của Hội đồng nhân dân và Thường trực Hội đồng nhân dân;

4. Điều hòa, phối hợp chương trình hoạt động của các Ban và đôn đốc các Ban hoạt động;

5. Tham dự cuộc họp của Ban;

6. Tổ chức và chủ trì các cuộc họp hàng tháng của Thường trực Hội đồng nhân dân với các Trưởng ban, Phó Trưởng ban của Hội đồng nhân dân;

7. Tổ chức tập huấn, trao đổi kinh nghiệm hoạt động của Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân bàn các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của Hội đồng nhân dân ở địa phương.

 

Điều 23

Trong việc giữ mối liên hệ với đại biểu Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân có những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

1. Đôn đốc các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tổ chức để đại biểu Hội đồng nhân dân tiếp xúc cử tri, thu thập ý kiến, nguyện vọng của cử tri;

2. Phối hợp với Ban thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp theo dõi, tổng hợp ý kiến, kiến nghị của cử tri do đại biểu Hội đồng nhân dân chuyển đến để chuyển tới các cơ quan nhà nước, tổ chức hữu quan nghiên cứu giải quyết và theo dõi, đôn đốc việc giải quyết; báo cáo trước Hội đồng nhân dân những ý kiến, kiến nghị đó và kết quả giải quyết của các cơ quan, tổ chức hữu quan;

3. Tổ chức để đại biểu Hội đồng nhân dân nghiên cứu, quán triệt các quy định của pháp luật về tổ chức và hoạt động của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân, các văn bản quy phạm pháp luật khác, chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước;

4. Theo dõi, đôn đốc việc thực hiện chính sách, chế độ đối với đại biểu Hội đồng nhân dân.

 

Điều 24

Thường trực Hội đồng nhân dân có trách nhiệm tạo điều kiện cho Đoàn công tác của Uỷ ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng dân tộc, Uỷ ban của Quốc hội, Ban của Uỷ ban thường vụ Quốc hội, Đoàn công tác của Chính phủ khi về địa phương công tác.

Thường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh giữ mối liên hệ và phối hợp công tác với Đoàn đại biểu Quốc hội ở địa phương. Định kỳ ba tháng một lần, Thường trực Hội đồng nhân dân cùng với Đoàn đại biểu Quốc hội nghe Uỷ ban nhân dân, cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của địa phương báo cáo về việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị của công dân do đại biểu Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội chuyển đến.

Thường trực Hội đồng nhân dân gửi báo cáo hàng quý, sáu tháng và cả năm về tình hình tổ chức và hoạt động của Hội đồng nhân dân lên Thường trực Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân cấp trên trực tiếp, đối với cấp tỉnh thì gửi báo cáo lên Uỷ ban thường vụ Quốc hội và Chính phủ.

Thường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh và cấp huyện có thể tổ chức giao ban, hội nghị trao đổi kinh nghiệm hoạt động giữa Thường trực Hội đồng nhân dân cấp mình với Thường trực Hội đồng nhân dân cấp dưới.

 

Điều 25

1. Thường trực Hội đồng nhân dân mỗi tháng họp ít nhất một lần để kiểm điểm việc thực hiện nhiệm vụ của mình, các nghị quyết của Hội đồng nhân dân, các quyết định của Thường trực Hội đồng nhân dân và đề ra nhiệm vụ công tác tháng sau.

2. Chủ tịch Hội đồng nhân dân chủ tọa cuộc họp của Thường trực Hội đồng nhân dân; khi Chủ tịch Hội đồng nhân dân vắng mặt thì Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân chủ tọa.

Thành viên Thường trực Hội đồng nhân dân có trách nhiệm tham dự đầy đủ các cuộc họp của Thường trực Hội đồng nhân dân, trong trường hợp không thể tham dự được thì phải báo cáo Chủ tịch Hội đồng nhân dân.

3. Trưởng ban, Phó Trưởng ban của Hội đồng nhân dân, đại diện Uỷ ban nhân dân, Ban Thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp được mời dự cuộc họp của Thường trực Hội đồng nhân dân. Trưởng hoặc Phó Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội được mời dự cuộc họp của Thường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.

 Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân, đại diện đoàn thể nhân dân có thể được mời dự các cuộc họp này khi bàn về vấn đề có liên quan.

Người được mời dự cuộc họp được phát biểu ý kiến về các nội dung của cuộc họp nhưng không có quyền biểu quyết.

 

CHƯƠNG IV
CÁC BAN CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

 

Điều 26

Ban của Hội đồng nhân dân hoạt động theo nguyên tắc tập trung dân chủ, chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Hội đồng nhân dân cùng cấp.

Các thành viên của Ban của Hội đồng nhân dân chịu trách nhiệm tập thể về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ban trước Hội đồng nhân dân; chịu trách nhiệm cá nhân trước Ban của Hội đồng nhân dân về nhiệm vụ, quyền hạn được Ban phân công.

Trưởng ban của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh có thể làm việc chuyên trách, nếu Trưởng ban làm việc kiêm nhiệm thì Phó Trưởng ban phải làm việc chuyên trách.

Trưởng ban hoặc Phó Trưởng ban của Hội đồng nhân dân cấp huyện có thể làm việc chuyên trách.

Trường hợp Trưởng ban hoặc Phó Trưởng ban của Hội đồng nhân dân làm việc kiêm nhiệm thì Hội đồng nhân dân quy định thời gian mà Trưởng ban hoặc Phó Trưởng ban đó phải dành cho hoạt động của Ban.

 

Điều 27

Các Ban của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện phối hợp công tác và trao đổi kinh nghiệm hoạt động về những vấn đề có liên quan.

Các Ban của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm phối hợp với Hội đồng dân tộc, các Uỷ ban của Quốc hội, các Ban của Uỷ ban thường vụ Quốc hội khi các cơ quan này về công tác ở địa phương.

Hội đồng dân tộc, các Uỷ ban của Quốc hội, các Ban của Uỷ ban thường vụ Quốc hội trao đổi kinh nghiệm về lĩnh vực hoạt động của mình với các Ban tương ứng của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.

Ban của Hội đồng nhân dân cử Trưởng ban, Phó Trưởng ban hoặc thành viên tham gia hoạt động của Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp khi Thường trực Hội đồng nhân dân yêu cầu.